tốt bổng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Từ cổ, ít dùng) Dùng để chỉ một địa phương, khu vực có hoàn cảnh thuận lợi cho việc bóc lột, vơ vét của cải từ dân chúng, thường là bởi các quan lại, nhằm thu lợi bất chính cho bản thân.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Huyện ấy tốt bổng, nên bọn tham quan đều tranh nhau về nhậm chức. (Huyện đó là nơi dễ vơ vét, nên bọn quan tham đều tranh nhau về nhận chức.)
- Dưới chế độ phong kiến, những vùng đất màu mỡ, đông dân thường bị coi là "tốt bổng". (Dưới chế độ phong kiến, những vùng đất màu mỡ, đông dân thường bị coi là nơi dễ kiếm chác.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "đất tốt bổng": cụm từ thường dùng để chỉ một địa phương được xem là "béo bở", nơi quan lại có thể dễ dàng tham nhũng, vơ vét.
- Bọn chúng coi nhiệm sở mới như một vùng đất tốt bổng. (Bọn chúng coi nhiệm sở mới như một vùng đất dễ kiếm chác.)
Biến thể và từ gần giống
- Bổng lộc (danh từ): lương bổng và các khoản thu nhập khác (của quan lại), thường mang sắc thái trung tính hoặc chỉ của hợp pháp. "Tốt bổng" nhấn mạnh khía cạnh bất chính, bóc lột.
- Màu mỡ (tính từ): (nghĩa đen) đất đai phì nhiêu; (nghĩa bóng) giàu có, sinh lợi nhiều. "Tốt bổng" có nghĩa hẹp và tiêu cực hơn, chỉ sự "màu mỡ" cho hành vi tham nhũng.
Từ đồng nghĩa
- Béo bở (tính từ, thông tục): chỉ nơi hoặc việc có thể kiếm được nhiều lợi lộc một cách dễ dàng, thường không chính đáng.
- Mầu mỡ (cho tham nhũng) (cụm từ): nhấn mạnh điều kiện thuận lợi cho hành vi tiêu cực.
Lưu ý về từ vựng
- Từ cổ: "Tốt bổng" là một từ ngữ cổ, chủ yếu được sử dụng trong văn chương hoặc khi nói về các hiện tượng xã hội thời phong kiến. Trong tiếng Việt hiện đại, người ta thường dùng các từ như "béo bở", "nhiều cơ hội tham nhũng" hơn.
- Sắc thái: Từ mang sắc thái hoàn toàn tiêu cực, phê phán hiện tượng quan lại lợi dụng chức quyền để bóc lột nhân dân.
- Có hoàn cảnh để cho bọn quan lại bóc lột nhân dân được nhiều: Huyện ấy tốt bổng.